| STT |
Loại
phụ phí |
Mô tả |
| 1 |
Bill
of lading fee (phí vận đơn đường biển) |
- Phí vận đơn
là phí chứng từ để hãng tàu làm vận đơn và các thủ tục về giấy tờ cho
lô hàng xuất khẩu. Hãng tàu / Forwarder phải
phát hành một bộ bill gọi là Bill of Lading (vận đơn đường biển)
|
| 2 |
Telex
release fee ( phí điện giao hàng) |
- Là một hình thức giao hàng cho người nhận
hàng (cuộc điện thoại, Fax hoặc Email) ...của hãng tàu hoặc FWD yêu cầu đại
lý hoặc văn phòng của họ tại cảng đến giao hàng cho Consignee mà không cần
vận đơn gốc
|
| 3 |
Manifest
transferring fee |
- Phí
khai thông tin hàng hóa với hải quan
|
| 4 |
Phí
AMS (Automatic Manifest System): Phí khai báo hải quan tự
động cho nước nhập khẩu (thường là đi Mỹ) |
- Là một
loại phụ phí kê khai sơ lược hàng hóa nhập khẩu Mỹ nhằm đảm bảo
tiêu chuẩn an ninh cho Mỹ.
|
| 5 |
Phí
ACI (Advance Commercial Information Charge): Phí khai
Manifesh tại cảng đến cho các lô hàng đi Canada |
- Là một
loại phụ phí kê khai sơ lược hàng hóa nhập khẩu vào Canada nhằm đảm
bảo tiêu chuẩn an ninh cho Canada
|
6
|
Phí
ENS (Entry Summary Declaration): Phí khai Manifesh tại
cảng đến cho các lô hàng đi EU |
- Là một
loại phụ phí kê khai sơ lược hàng hóa nhập khẩu vào Liên hiệp châu
Âu (EU) nhằm đảm bảo tiêu chuẩn an ninh cho khu vực EU.
|
| 7 |
Phí
AFR (Advance filing rules): Phí khai manifest bằng điện
tử cho hàng hóa nhập khẩu vào Nhật |
- Là một
loại phụ phí kê khai sơ lược hàng hóa nhập khẩu vào Nhật nhằm đảm
bảo tiêu chuẩn an ninh cho Nhật
|
| 8 |
Phí
THC (Terminal Handling Charge): Phí xếp dỡ tại cảng |
- Là
khoản phí thu trên mỗi container để bù đắp chi phí cho các hoạt động làm hàng
tại cảng như: xếp dỡ, tập kết container từ CY ra cầu tàu… Cảng thu hãng
tàu phí xếp dỡ và các phí liên quan khác và hãng tàu sau đó thu lại từ chủ
hàng (người gửi và người nhận hàng)
|
| 9 |
Seal
fee (Phí niêm chì) |
- Là
phí niêm phong container bằng seal hay còn gọi là niêm phong chì, để đảm bảo
hàng tới đầy đủ số lượng, không bị mất mát, hoàn thành trách nhiệm pháp lý
|
| 10 |
Amendment
fee (Phí Sửa Bill) |
- Áp
dụng khi cần chỉnh sửa B/L với hàng xuất. Khi phát hành một bộ B/L cho shipper, do một nguyên nhân nào đó
cần chỉnh sửa một số chi tiết trên B/L mà shipper đã lấy bộ bill về hoặc quá
thời gian chỉnh sửa. Shipper yêu cầu hãng tàu / forwarder chỉnh sửa bill thì
sẽ bị thu phí chỉnh sửa.
|
| 11 |
Phí
CFS (Container Freight Station fee): Phí xếp dỡ và quản
lý của kho tại cảng |
- Phí
này là kho thu trên mỗi CBM (Cubic Meter- mét khối) cho các chi phí xếp dỡ,
quản lý, đóng hàng vào container (hàng xuất), dỡ hàng ra khỏi container (hàng
nhập), … cho các lô hàng lẻ.
|
| 12 |
Fumigation
fee (Phí hun trùng) |
- Phí
cho việc sử dụng xịt hóa chất xử lý mối, mọt, côn trùng để khử trùng hàng làm
bằng gỗ hoặc có liên quan đến gỗ và một số mặt hàng nông sản có nguồn gốc từ
hữu cơ để tránh bị ô nhiễm và hư hại trong khi vận chuyển hàng hóa
|
| 13 |
Phí
EBS (Emergency Bunker Surcharge): Phụ phí xăng
dầu/nhiên liệu (cho tuyến Châu Á). |
- Là khoản
phụ phí (ngoài cước biển) hãng tàu thu từ chủ hàng để bù đắp chi phí
phát sinh do biến động giá nhiên liệu (Châu Á)
|
| 14 |
Phí
BAF (Bulker Adjustment Factor): Phụ phí xăng dầu/nhiên
liệu (cho tuyến Châu Âu). |
- Là khoản
phụ phí (ngoài cước biển) hãng tàu thu từ chủ hàng để bù đắp chi phí
phát sinh do biến động giá nhiên liệu (Châu Âu)
|
| 15 | Phí PSS (Peak season surcharge): Phụ phí mùa cao điểm |
- Phụ phí này thường được các hãng tàu áp dụng trong
mùa cao điểm khi có sự tăng mạnh về nhu cầu vận chuyển hàng hóa thành phẩm để
chuẩn bị cho những ngày lễ, tết.
|
| 16 |
Screening
& labour fee (Phí soi hàng và lao vụ) |
- Phí
lao công tại bến bãi phát sinh trong quá trình làm hàng lẻ, đây là phí hãng
tàu thu để trả cho công nhân làm hàng tại cảng. Và phí soi hàng trong quá
trình kiểm tra hàng hóa.
|
| 17 |
Overtime
charge (Phí làm ngoài giờ) |
- Phí
chi trả cho các công việc làm ngoài giờ
|
| 18 |
Agent
fee (Phí đại lý) |
- Là
số tiền thù lao mà chủ tàu trả cho đại lý tàu biển (Ship-agent) về những dịch
vụ đã làm trong lúc tàu hoạt động tại cảng: Làm thủ tục ra vào cảng, liên hệ
các nơi và theo dõi bốc dỡ hàng, tính toán thưởng phạt bốc dỡ, lo liệu vật
phẩm cung ứng, thu xếp thuyền viên đi bờ
...
|
| 19 |
D/O
(Delivery order): Phí lệnh giao hàng. |
- Khi
có một lô hàng nhập khẩu vào Việt Nam thì consignee phải đến hãng tàu để lấy
lệnh giao hàng, mang ra ngoài cảng xuất trình cho kho (hàng lẻ) / làm
phiếu EIR (Equipment Interchange Receipt) (hàng container FCL) thì mới được
lấy hàng.
|
| 20 |
Destination
THC |
|
| 21 |
Washing
container (Phí vệ sinh container) |
- Sau
mỗi lần vận chuyển container cần được rửa và phơi khô nhằm đảm bảo tình trạng
tốt của container. Phí này hãng tàu thu để làm việc rửa container.
|
| 22 |
CIC
(Container imbalance charge): Phí cân bằng container |
- Là
phụ phí do hãng tàu thu nhằm mục đích bù đắp chi phí vận chuyển container
rỗng về nơi có nhu cầu xuất hàng để shipper có cont đóng hàng. Nói chung là
việc điều chuyển một lượng lớn
container rỗng từ nơi thừa đến nơi thiếu.
|
| 23 |
Handing
fee (Phí xử lý hàng) |
- Phí
này là do các Forwarder đặt ra để thu Shipper/Consignee. Đại khái Handling là
quá trình một Forwarder đại diện cho đại lý ở nước ngoài tại Việt Nam thực
hiện một số công việc như phí giao dịch giữa đại lí của hãng tàu/Forwarder,
khai báo manifest với cơ quan hải quan, phát hành B/L, D/O cũng như các giấy
tờ liên quan, chi phí điện thoại, khấu hao...
|
|
|
|
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét