Thứ Tư, 15 tháng 8, 2018

TÌM HIỂU CÁC LOẠI PHỤ PHÍ VẬN CHUYỂN ĐƯỜNG BIỂN

vanchuyenduongbienasl


STT            Loại phụ phí                                              Mô tả 
1 Bill of lading fee (phí vận đơn đường biển

  • Phí vận đơn  là phí chứng từ để hãng tàu làm vận đơn và các thủ tục về giấy tờ cho lô hàng xuất khẩu. Hãng tàu / Forwarder phải  phát hành một bộ bill gọi là Bill of Lading (vận đơn đường biển)
2 Telex release fee ( phí điện giao hàng)

  • Là một hình thức giao hàng cho người nhận hàng (cuộc điện thoại, Fax hoặc Email) ...của hãng tàu hoặc FWD yêu cầu đại lý hoặc văn phòng của họ tại cảng đến giao hàng cho Consignee mà không cần vận đơn gốc
3 Manifest transferring fee
  • Phí khai thông tin hàng hóa với hải quan 
4

Phí AMS (Automatic Manifest System): Phí khai báo hải quan tự động cho nước nhập khẩu (thường là đi Mỹ)
  • Là một loại phụ phí kê khai sơ lược hàng hóa nhập khẩu Mỹ nhằm đảm bảo tiêu chuẩn an ninh cho Mỹ.
5

Phí ACI (Advance Commercial Information Charge): Phí khai Manifesh tại cảng đến cho các lô hàng đi Canada
  • Là một loại phụ phí kê khai sơ lược hàng hóa nhập khẩu vào Canada nhằm đảm bảo tiêu chuẩn an ninh cho Canada
6


Phí ENS
(Entry Summary Declaration): Phí khai Manifesh tại cảng đến cho các lô hàng đi EU
  • Là một loại phụ phí kê khai sơ lược hàng hóa nhập khẩu vào Liên hiệp châu Âu (EU) nhằm đảm bảo tiêu chuẩn an ninh cho khu vực EU.
7

Phí AFR (Advance filing rules): Phí khai manifest bằng điện tử cho hàng hóa nhập khẩu vào Nhật
  • Là một loại phụ phí kê khai sơ lược hàng hóa nhập khẩu vào Nhật nhằm đảm bảo tiêu chuẩn an ninh cho Nhật
8 Phí THC (Terminal Handling Charge): Phí xếp dỡ tại cảng
  • Là khoản phí thu trên mỗi container để bù đắp chi phí cho các hoạt động làm hàng tại cảng như: xếp dỡ, tập kết container từ CY ra cầu tàu… Cảng thu hãng tàu phí xếp dỡ và các phí liên quan khác và hãng tàu sau đó thu lại từ chủ hàng (người gửi và người nhận hàng)
9 Seal fee (Phí niêm chì)

  • Là phí niêm phong container bằng seal hay còn gọi là niêm phong chì, để đảm bảo hàng tới đầy đủ số lượng, không bị mất mát, hoàn thành trách nhiệm pháp lý
10 Amendment fee (Phí Sửa Bill)

  • Áp dụng khi cần chỉnh sửa B/L với hàng xuất. Khi phát hành một bộ  B/L cho shipper, do một nguyên nhân nào đó cần chỉnh sửa một số chi tiết trên B/L mà shipper đã lấy bộ bill về hoặc quá thời gian chỉnh sửa. Shipper yêu cầu hãng tàu / forwarder chỉnh sửa bill thì sẽ bị thu phí chỉnh sửa.

 
11 Phí CFS (Container Freight Station fee): Phí xếp dỡ và quản lý của kho tại cảng
  • Phí này là kho thu trên mỗi CBM (Cubic Meter- mét khối) cho các chi phí xếp dỡ, quản lý, đóng hàng vào container (hàng xuất), dỡ hàng ra khỏi container (hàng nhập), … cho các lô hàng lẻ.
12 Fumigation fee (Phí hun trùng)
  • Phí cho việc sử dụng xịt hóa chất xử lý mối, mọt, côn trùng để khử trùng hàng làm bằng gỗ hoặc có liên quan đến gỗ và một số mặt hàng nông sản có nguồn gốc từ hữu cơ để tránh bị ô nhiễm và hư hại trong khi vận chuyển hàng hóa
13

Phí EBS (Emergency Bunker Surcharge): Phụ phí xăng dầu/nhiên liệu (cho tuyến Châu Á). 
  • Là khoản phụ phí (ngoài cước biển) hãng tàu thu từ chủ hàng để bù đắp chi phí phát sinh do biến động giá nhiên liệu (Châu Á)
14
Phí BAF
(Bulker Adjustment Factor): Phụ phí xăng dầu/nhiên liệu (cho tuyến Châu Âu).
  • Là khoản phụ phí (ngoài cước biển) hãng tàu thu từ chủ hàng để bù đắp chi phí phát sinh do biến động giá nhiên liệu (Châu Âu)
15Phí PSS (Peak season surcharge): Phụ phí mùa cao điểm 

  • Phụ phí này thường được các hãng tàu áp dụng trong mùa cao điểm khi có sự tăng mạnh về nhu cầu vận chuyển hàng hóa thành phẩm để chuẩn bị cho những ngày lễ, tết.
16 Screening & labour fee
(Phí soi hàng và lao vụ)


  • Phí lao công tại bến bãi phát sinh trong quá trình làm hàng lẻ, đây là phí hãng tàu thu để trả cho công nhân làm hàng tại cảng. Và phí soi hàng trong quá trình kiểm tra hàng hóa.
17
Overtime charge

(Phí làm ngoài giờ)
  • Phí chi trả cho các công việc làm ngoài giờ 
18 Agent fee (Phí đại lý)

  • Là số tiền thù lao mà chủ tàu trả cho đại lý tàu biển (Ship-agent) về những dịch vụ đã làm trong lúc tàu hoạt động tại cảng: Làm thủ tục ra vào cảng, liên hệ các nơi và theo dõi bốc dỡ hàng, tính toán thưởng phạt bốc dỡ, lo liệu vật phẩm cung ứng, thu xếp thuyền viên đi bờ…...
19 D/O (Delivery order): Phí lệnh giao hàng.

  • Khi có một lô hàng nhập khẩu vào Việt Nam thì consignee phải đến hãng tàu để lấy lệnh giao hàng, mang ra ngoài cảng xuất trình cho kho (hàng lẻ) / làm phiếu EIR (Equipment Interchange Receipt) (hàng container FCL) thì mới được lấy hàng. 
20
Destination THC


  • Phí xếp dỡ tại cảng đến 
21
Washing container
(Phí vệ sinh container)
  • Sau mỗi lần vận chuyển container cần được rửa và phơi khô nhằm đảm bảo tình trạng tốt của container. Phí này hãng tàu thu để làm việc rửa container.
22 CIC (Container imbalance charge): Phí cân bằng container

  • Là phụ phí do hãng tàu thu nhằm mục đích bù đắp chi phí vận chuyển container rỗng về nơi có nhu cầu xuất hàng để shipper có cont đóng hàng. Nói chung là việc điều chuyển một lượng  lớn container rỗng từ nơi thừa đến nơi thiếu.
23 Handing fee (Phí xử lý hàng)

  • Phí này là do các Forwarder đặt ra để thu Shipper/Consignee. Đại khái Handling là quá trình một Forwarder đại diện cho đại lý ở nước ngoài tại Việt Nam thực hiện một số công việc như phí giao dịch giữa đại lí của hãng tàu/Forwarder, khai báo manifest với cơ quan hải quan, phát hành B/L, D/O cũng như các giấy tờ liên quan, chi phí điện thoại, khấu hao...

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét

VAN CHUYEN DUONG BIEN

VẬN ĐƠN (BILL OF LADING) LÀ GÌ? PHÂN LOẠI VẬN ĐƠN NHƯ THẾ NÀO?

Trong vận chuyển hàng hóa bằng đường biển, vận đơn là giấy tờ thiết yếu để người nhận nhận được hàng hóa. Nếu bạn chưa hiểu rõ về vận đơn ...